CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HỒNG THỊNH PHÁT
97 Tân Hương, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Nhà thuốc: 385 Hương Lộ 3, KP 19, P. Bình Hưng Hòa, Q. Bình Tân
Email: hongthinhphat@htppharma.com.vn - Website: HTPPharma.com.vn


 

Thuốc Mobic 7,5mg

Thuốc Mobic 7,5mg
 
Đặt hàng

Thành Phần:  
Meloxicam.


Liều Dùng:  
Dạng uống: Viêm khớp dạng thấp & viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày, khi đáp ứng, liều có thể giảm còn 7,5 mg/ngày. Viêm đau xương-khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên 15 mg/ngày. Bệnh nhân có nguy cơ PƯP cao: khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày. Suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều tối đa 7,5 mg/ngày. Dạng IM: (sử dụng giai đoạn đầu, sau đó dùng đường uống) Phải tiêm IM sâu, không được tiêm IV. Liều 7.5 mg hay 15 mg x 1 lần/ngày, tùy cường độ đau & mức độ viêm. Suy thận nặng có thẩm phân: tối đa 7.5 mg/ngày. Sử dụng kết hợp: nhiều dạng trình bày, tổng liều Mobic tối đa 15 mg/ngày. Liều cho trẻ em chưa được xác định với dạng viên (liều cho trẻ em của xi-rô hỗn dịch Mobic là 0.25 mg/kg).


Chống Chỉ Định:  
Quá mẫn với meloxicam hay tá dược. Nhạy cảm chéo với aspirin hay các NSAID khác. Hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay do aspirin hay các NSAID. CCĐ dạng IM: Đang điều trị bằng thuốc chống đông. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Suy gan nặng. Suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo. Trẻ em & thiếu niên < 15 t. Phụ nữ có thai & cho con bú.


Thận Trọng:  
Tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên. Đang điều trị bằng thuốc kháng đông, hay có PƯP trên da, có nguy cơ giảm lưu lượng máu thận & thể tích máu như mất nước, suy tim xung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư & bệnh thận rõ, đang dùng thuốc lợi tiểu hay đang tiến hành đại phẫu làm giảm thể tích máu. Người già, suy kiệt.


Phản Ứng Có Hại: 
Khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy. Thiếu máu. Nổi mẩn, ngứa. Khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm). Choáng váng, nhức đầu. Phù. Tăng các thông số chức năng thận bất thường (hiếm). Phản ứng tăng nhạy cảm, phù niêm, sưng, đau tại chỗ tiêm.


Phản Ứng Phụ:

Tương Tác Thuốc:  Các NSAID khác, salicylate liều cao, thuốc kháng đông, ticlopidine, heparin đường toàn thân, thuốc làm tan huyết khối, lithium, methotrexate, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn b, ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, cholestyramine, cyclosporin.

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén chứa 7,5 mg 4-hydroxy-2methyl-N-(5-methyl-2-thiazolyl)-2H-1,2-benzothiazine-3-carboxamide-1,1-dioxide (=meloxicam)

Tá dược:
Sodium citrate, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, povidone K25, magnesium stearate
 
CHỈ ĐỊNH:

MOBIC là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định điều trị triệu chứng trong:
- Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp)
- Viêm khớp dạng thấp
- Viêm cột sống dính khớp.

LIỀU DÙNG:

* Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.
* Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
* Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu:liều dùng không được quá 7,5mg/ngày.

• Khuyến cáo chung:
Vì có khả năng có những phản ứng bất lợi tăng dần theo liều và thời gian sử dụng, do đó khuyến cáo dùng thuốc với thời gian ngắn nhất và liều thấp nhất để đem lại hiệu quả.
Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của MOBIC là 15mg.

• Sử dụng kết hợp:
Tổng liều dùng hàng ngày của meloxicam được cung cấp dưới dạng viên nén, dung dịch tiêm không được vượt quá 15mg.
• Đối với thanh thiếu niên: liều tối đa được khuyến cáo là 0,25 mg/kg. Nói chung, chỉ giới hạn sử dụng cho thanh thiếu niên và người lớn (xem phần Chống chỉ định). Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều (dùng một lần) và nên uống nguyên vẹn cả viên với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Tiền căn mẫn cảm với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
- Có khả năng nhạy cảm chéo đối với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs).
- Không dùng MOBIC cho bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Có tiền sử thủng/loét đường tiêu hóa gần đây hoặc đang tiến triển.
- Bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét ruột kết).
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng chưa được thẩm phân.
- Chảy máu đường tiêu hóa rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn gây xuất huyết toàn thân được xác lập.
- Suy tim nặng không kiểm soát.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
- MOBIC chống chỉ định cho điều trị đau trước và sau phẫu thuật ghép nối thông động mạch vành (CABG).
- Dạng viên: Trẻ em dưới 12 tuổi. Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc.
- Dạng tiêm: Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Các thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin (PSI) khác kể cả glucocorticoids và salicylates (acetylsalicylic acid): Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin có thể làm tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông qua tác dụng hiệp đồng, do đó không được khuyến cáo. Không khuyên dùng đồng thời meloxicam với các NSAIDs khác. Sử dụng đồng thời với aspirin (1000 mg tid) trên người tình nguyện khỏe mạnh có xu hướng làm tăng AUC (10%) và Cmax (24%) của meloxicam. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được biết.
- Thuốc uống chống đông máu, heparin dùng đường toàn thân, các thuốc tiêu huyết khối: tăng nguy cơ chảy máu. Chống chỉ định phối hợp với thuốc chống đông máu.
- Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs): làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa thông qua ức chế chức năng tiểu cầu.
- Lithium: Các thuốc chống viêm không steroid đã được ghi nhận làm tăng Lithium huyết (do làm giảm tiết lithium qua thận), có thể dẫn đến mức gây độc. Không khuyên sử dụng đồng thời lithium và NSAIDs. Nếu cần thiết phải kết hợp 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ lithium cẩn thận trong giai đoạn đầu, điều chỉnh và ngưng điều trị meloxicam.
- Methotrexate: NSAIDs có thể làm giảm bài tiết qua ống thận của metrotrexate do đó làm tăng nồng độ metrotrexate trong huyết tương. Vì lý do này, với các bệnh nhân dùng liều cao methotrexate (trên 15mg/tuần), không khuyến cáo dùng đồng thời với NSAIDs. Nguy cơ tương tác giữa các sản phẩm NSAIDs và methotrexate cũng nên được xem xét trên bệnh nhân dùng liều thấp methotrexate đặc biệt là bệnh nhân chức năng thận suy giảm. Trong trường hợp cần thiết kết hợp điều trị, cần theo dõi công thức máu và chức năng thận. Cần thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời NSAIDs và methotrexate trong 3 ngày, trong những trường hợp này nồng độ methotrexate huyết tương tăng và làm tăng độc tính. Mặc dù dược động học của methotrexate (15mg/tuần) không ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với meloxicam, cần xem xét đến độc tính trên hệ tạo máu của methotrexate có thể bị khuếch đại do điều trị cùng NSAIDs.
- Tránh thai: Sự giảm hiệu lực của các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung do NSAIDs đã được ghi nhận nhưng cần được khẳng định thêm.
- Thuốc lợi tiểu: dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Những bệnh nhân đang dùng MOBIC với thuốc lợi tiểu cần được bổ sung đầy đủ nước và theo dõi chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
- Thuốc chống tăng huyết áp (Chẹn β, ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, lợi niệu): Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp bởi sự ức chế prostaglandin gây giãn mạch đã được ghi nhận trong điều trị với NSAIDs.
- NSAIDs, các thuốc ức chế thụ thể angiotesnin II cũng như các thuốc ức chế men chuyển có tác dụng hiệp đồng làm giảm mức lọc cầu thận. Trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp.
- Cholestyramine gắn với meloxicam ở đường tiêu hóa dẫn đến thải trừ meloxicam nhanh hơn.
- Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng độc tính trên thận của cyclosporine qua tác dụng trung gian của prostaglandin. Cần kiểm tra đánh giá chức năng thận trong khi điều trị kết hợp.
Meloxicam được loại trừ hầu như hoàn toàn bằng sự chuyển hóa qua gan, trong đó khoảng 2/3 qua trung gian của các enzyme cytochorome (CYP) P450 (thông qua con đường chuyển hóa chính CYP 2C9 và đường chuyển hóa phụ CYP 3A4), và 1/3 qua những đường chuyển hoá khác ví dụ sự oxy hóa peroxidase. Cần chú ý khả năng xuất hiện tương tác dược động học khi sử dụng meloxicam và thuốc được biết là gây ức chế, hay bị chuyển hóa bởi CYP 2C9 và/hoặc CYP 3A4.
Không có các tương tác dược động học rõ rệt được phát hiện với việc sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, cimetidine, digoxin và furosemide.
Không loại trừ khả năng có thể xảy ra tương tác với các thuốc uống trị tiểu đường dạng uống.

Trình bày/Đóng gói :Viên nén: hộp 2 vỉ x 10 viên.
SX: Boehringer Ingelheim Ellas A.E, Hy Lạp
SĐK: VN - 16141 - 13

Xin lưu ý: Đây là thuốc kê đơn, bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng mà phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Những thông tin về thuốc này chỉ dành cho nhân viên y tế Hệ thống Nhà Thuốc Việt tham khảo. Thuốc không được bán trực tuyến, bệnh nhân muốn mua xin mang theo toa thuốc đến trực tiếp Nhà Thuốc Việt để mua.

 
Lên đầu trang   Trở lại  

Giảm đau - Hạ sốt - Kháng viêm

Ultracet – Thuốc giảm đau
Đặt hàng Chi tiết
Ultracet – Thuốc giảm đau
alpha choay [H/20v]
Đặt hàng Chi tiết
alpha choay [H/20v]
Arcoxia 90mg [H/30v]
Đặt hàng Chi tiết
Arcoxia 90mg [H/30v]
Arcoxia 60mg [H/30v]
Đặt hàng Chi tiết
Arcoxia 60mg [H/30v]
Kotase
Đặt hàng Chi tiết
Kotase
Dolfenal
Đặt hàng Chi tiết
Dolfenal
Medrol
Đặt hàng Chi tiết
Medrol
Celebrex 200mg
Đặt hàng Chi tiết
Celebrex 200mg
Voltaren
Đặt hàng Chi tiết
Voltaren
Ameflu +C
Đặt hàng Chi tiết
Ameflu +C
Tylenol
Đặt hàng Chi tiết
Tylenol
Coltramyl 4mg
Đặt hàng Chi tiết
Coltramyl 4mg
Decontractyl
Đặt hàng Chi tiết
Decontractyl
Idarac 200mg
Đặt hàng Chi tiết
Idarac 200mg
Ibrafen 100mg/5ml
Đặt hàng Chi tiết
Ibrafen 100mg/5ml
Brexin
Đặt hàng Chi tiết
Brexin
Myonal 500mg
Đặt hàng Chi tiết
Myonal 500mg
Praxilene 200mg
Đặt hàng Chi tiết
Praxilene 200mg
Artriel 50mg
Đặt hàng Chi tiết
Artriel 50mg
Hornol
Đặt hàng Chi tiết
Hornol
Marag 90mg
Đặt hàng Chi tiết
Marag 90mg