CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HỒNG THỊNH PHÁT
97 Tân Hương, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Nhà thuốc: 385 Hương Lộ 3, KP 19, P. Bình Hưng Hòa, Q. Bình Tân
Email: hongthinhphat@htppharma.com.vn - Website: HTPPharma.com.vn


 

Coversyl plus

Coversyl plus
 
Đặt hàng
Quy cách sản phẩm: Hộp 30 viên
Dạng bào chế: Viên nén

 

Điều trị:

- Cao huyết áp.

- Suy tim sung huyết.

Thành phần:

Arginine 5mg/1,25mg

 

Chống chỉ định:

 

- Quá mẫn cảm với perindopril.

 

- Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.

 

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

 

Chống chỉ định tương đối :

 

- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.

 

- Tăng kali huyết.

 

- Phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng kali huyết, muối kali và lithium : xem Tương tác thuốc.

 

Cách dùng:

 

Perindopril dạng viên nên uống trước bữa ăn.

 

Perindopril được uống một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.

 

Cao huyết áp vô căn :

 

- Nếu bệnh nhân trước đó không bị mất muối-nước hoặc suy thận (hoặc trong các chỉ định thông thường) : liều hữu hiệu là 4 mg/ngày uống một lần vào buổi sáng. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều, tuy nhiên phải tăng từ từ từng nấc liều trong vòng 3 đến 4 tuần lễ, cho đến tối đa 8 mg/24 giờ, uống một lần vào buổi sáng.

 

Nếu cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu không làm tăng kali huyết nhằm tăng tác động hạ huyết áp.

 

- Trong cao huyết áp đã được điều trị trước đó bằng thuốc lợi tiểu :

 

- hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước 3 ngày, sau đó có thể dùng trở lại nếu thấy cần thiết,

 

- hoặc dùng liều ban đầu là 2 mg và điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng về huyết áp thu được.

 

Nên định lượng créatinine huyết tương và kali huyết trước khi điều trị và trong 15 ngày đầu điều trị.

 

- Ở người già (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng) : dùng liều khởi đầu thấp (2 mg/ngày, vào buổi sáng), và tăng lên nếu cần, cho đến 4 mg sau khoảng 1 tháng điều trị.

 

Có thể điều chỉnh liều theo chức năng thận của bệnh nhân trong trường hợp mà liều được đề nghị trên không phù hợp được với tuổi tác (xem phía dưới).

 

Mức độ thanh thải créatinine, được tính dựa trên créatinine huyết, thay đổi theo tuổi, trọng lượng và giới tính, theo biểu thức Cockcroft*, chẳng hạn, phản ánh một cách chính xác tình trạng của chức năng thận ở người già :

 

* Thanh thải créatinine = (140 - tuổi) x trọng lượng / 0,814 x créatinine huyết

 

(với tuổi được tính theo năm, trọng lượng tính theo kg, créatinine huyết tính theo mmol/l).

 

Công thức này áp dụng cho nam giới và đối với phụ nữ thì phải lấy kết quả nhân cho 0,85.

 

- Trong cao huyết áp do thận : nên bắt đầu ở liều 2 mg/ngày, sau đó đánh giá lại tùy theo đáp ứng của bệnh nhân đối với trị liệu.

 

Cần kiểm tra créatinine huyết và kali huyết nhằm phát hiện trường hợp suy thận chức năng có thể xảy ra (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

 

- Trường hợp suy thận : liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận :

 

- nếu thanh thải créatinine >= 60 ml/phút, không cần phải chỉnh liều,

 

- nếu thanh thải créatinine < 60 ml/phút : từ 30 đến 60 ml/phút : 2 mg/ngày ; từ 15 đến 30 ml/phút : 2 mg, uống 1 ngày nghỉ 1 ngày.

 

Ở những bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ kali và créatinine, chẳng hạn mỗi 2 tháng trong thời gian ổn định trị liệu.

 

Có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu vùng quai.

 

- Ở bệnh nhân cao huyết áp có chạy thận (thanh thải créatinine < 15 ml/phút) : perindopril có thẩm tách được (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Mức độ thẩm tách là 70 ml/phút.

 

Dùng liều 2 mg ở ngày chạy thận.

 

Suy tim sung huyết :

 

Liều khởi đầu thật thấp, đặc biệt trong trường hợp :

 

- huyết áp động mạch lúc đầu trung bình hoặc thấp,

 

- suy thận,

 

- hạ natri huyết, nguyên nhân do thuốc (thuốc lợi tiểu) hoặc không.

 

Thuốc ức chế men chuyển có thể được dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu và có thể phối hợp với digitalis.

 

Nên khởi đầu điều trị bằng liều 2 mg uống một lần vào buổi sáng, theo dõi huyết áp và có thể tăng liều đến liều hữu hiệu thông thường trong khoảng 2 đến 4 mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng.

 

Lưu ý không để huyết áp tâm thu ở tư thế đứng giảm dưới 90 mm Hg.

 

Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim có nguy cơ (như suy tim nặng, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao). Liều ban đầu phải giảm phân nửa (ứng với 1 mg/ngày).

 

Cần kiểm tra créatinine huyết và kali huyết mỗi khi có tăng liều, sau đó mỗi 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ suy tim, nhằm kiểm tra sự dung nạp của điều trị.

 

Lưu ý: Đây là thuốc sử dụng theo kê đơn của bác sĩ, không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định.

 
Lên đầu trang   Trở lại  

Tim mạch - Huyết áp

Trà hoàn ngọc xanh
Đặt hàng Chi tiết
Trà hoàn ngọc xanh
Amlor 5mg
Đặt hàng Chi tiết
Amlor 5mg
Vastarel MR 35mg
Đặt hàng Chi tiết
Vastarel MR 35mg
BETALOC 50MG
Đặt hàng Chi tiết
BETALOC 50MG
Micardis-40/12.5mg Thuốc ức chế angiotensin II
Đặt hàng Chi tiết
Micardis-40/12.5mg Thuốc ức chế angiotensin II
Acetazolamid [H/100v] pharmedic
Đặt hàng Chi tiết
Acetazolamid [H/100v] pharmedic
Nebilet 5mg
Đặt hàng Chi tiết
Nebilet 5mg
Cortonyl
Đặt hàng Chi tiết
Cortonyl
Zestril 10mg
Đặt hàng Chi tiết
Zestril 10mg
Plavix 75mg
Đặt hàng Chi tiết
Plavix 75mg
Cozaar 50mg
Đặt hàng Chi tiết
Cozaar 50mg
Tanatril
Đặt hàng Chi tiết
Tanatril
Concor 2,5mg [H/30v]
Đặt hàng Chi tiết
Concor 2,5mg [H/30v]
Concor 5mg [H/30v]
Đặt hàng Chi tiết
Concor 5mg [H/30v]
Vastarel 20mg
Đặt hàng Chi tiết
Vastarel 20mg
Natrilix SR
Đặt hàng Chi tiết
Natrilix SR
Betaloczok
Đặt hàng Chi tiết
Betaloczok
Twynsta
Đặt hàng Chi tiết
Twynsta
Exforge
Đặt hàng Chi tiết
Exforge
Diovan 80mg
Đặt hàng Chi tiết
Diovan 80mg
Irbesartan 150mg
Đặt hàng Chi tiết
Irbesartan 150mg
Amlodipin 5mg Stada
Đặt hàng Chi tiết
Amlodipin 5mg Stada
Diltazem 60mg
Đặt hàng Chi tiết
Diltazem 60mg
Nifedipin stada
Đặt hàng Chi tiết
Nifedipin stada
Stadovas 5mg
Đặt hàng Chi tiết
Stadovas 5mg
Captopril 25mg
Đặt hàng Chi tiết
Captopril 25mg
Enalapril
Đặt hàng Chi tiết
Enalapril
Telmisartan
Đặt hàng Chi tiết
Telmisartan
Atenolol 50mg
Đặt hàng Chi tiết
Atenolol 50mg
Imdur 60mg
Đặt hàng Chi tiết
Imdur 60mg
Trang 1/2: 1, 2  Sau