CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HỒNG THỊNH PHÁT
97 Tân Hương, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Nhà thuốc: 385 Hương Lộ 3, KP 19, P. Bình Hưng Hòa, Q. Bình Tân
Email: hongthinhphat@htppharma.com.vn - Website: HTPPharma.com.vn


 

Captopril 25mg

Captopril 25mg
 
Đặt hàng

Quy cách:

Vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa:

Captopril                25 mg

Tá dược vừa đủ       1 viên

Chỉ định:

  • Cao huyết áp ở bệnh nhân người lớn. Có thể đơn trị liệu hoặc kết hợp với những thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt với các thuốc lợi tiểu Thiazid. Captopril và Thiazid có hiệu quả hạ áp cộng hưởng.

  • Điều trị bệnh nhân suy tim không đáp ứng với trị liệu bằng thuốc lợi tiểu và Digitalis.

  • Điều trị nhồi máu cơ tim và bệnh thận do tiểu đường.

Chống chỉ định:

  • Tiền sử mẫn cảm với Captopril hoặc bất cứ thuốc ức chế men chuyển nào khác (ví dụ như bệnh nhân đã từng bị phù mạch khi điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển khác).

Tác dụng phụ:

Trên da:

  • Ban da, thường ngứa và dạng dát sần, nhưng hiếm gặp mề đay và thường xảy ra ở 4 tuần đầu điều trị, tùy thuộc tình trạng thận và liều dùng. Các phản ứng này có thể tự giới hạn và hồi phục và trị khỏi bằng thuốc kháng Histamin. Ở phần lớn các bệnh nhân, tình trạng này sẽ hồi phục khi tiếp tục trị liệu với liều tương tự hoặc giảm liều. Khoảng 7-10% bệnh nhân bị ban da có sự gia tăng bạch cầu ưa eosin và/hoặc hàm lượng ANA dương tính. Ngứa, nóng bừng, sang thương dạng pemphigus có thể hồi phục và nhạy cảm ánh sáng cũng được ghi nhận.

Tiêu hoá:

  • Thay đổi khẩu vị, mất ngon miệng, có thể tự hồi phục và giới hạn (2 - 3 tháng). Ở hầu hết bệnh nhân, tình trạng này sẽ biến mất khi tiếp tục trị liệu. Sự giảm cân có thể liên quan đến sự mất ngon miệng.

Thận:

  • Protein niệu, suy giảm chức năng thận, suy thận, hội chứng thận hư, đa niệu, thiểu niệu hiếm khi xảy ra và không chắc là có liên quan đến dùng thuốc.

Huyết học:

  • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu và giảm cả 3 dòng tế bào.

Tim mạch:

  • Tụt huyết áp, nhịp nhanh, đau ngực và đánh trống ngực gặp ở khoảng 1% bệnh nhân. Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, hội chứng Raynaud và suy tim sung huyết xảy ra ở khoảng 0,3% bệnh nhân.

  • Phù mạch (angioedema) gặp ở khoảng 0,1% bệnh nhân. Đã có trường hợp phù mạch ở vùng đường hô hấp trên gây tử vong do tắc nghẽn đường hô hấp.

Các triệu chứng khác:

  • Dị cảm bàn tay, bệnh huyết thanh, co thắt phế quản và bệnh hạch bạch huyết.

Liều dùng:

Cao huyết áp:

  • Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày hoặc 25 mg x 2 lần/ngày. Nếu huyết áp hạ không thỏa đáng sau 1 hoặc 2 tuần, có thể tăng liều đến 100 mg/ngày chia 1 hoặc 2 lần. Nếu huyết áp vẫn chưa được kiểm soát thỏa đáng sau 1 đến 2 tuần ở liều này (và bệnh nhân chưa từng dùng thuốc lợi tiểu), nên dùng thêm một liều vừa phải thuốc lợi tiểu thiazid (ví dụ hydroclorothiazid 25 mg/ngày). Nếu cần hạ huyết áp thêm nữa có thể tăng liều cộng thêm trong khi vẫn tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu và có thể uống thuốc 3 lần/ngày.

  • Liều trong điều trị cao huyết áp thường không quá 150 mg/ngày. Không nên dùng quá liều tối đa 450 mg/ngày.

Suy tim:

  • Ở bệnh nhân có huyết áp bình thường hoặc thấp đã được điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao, có thể bị giảm natri huyết và/hoặc giảm thể tích tuần hoàn, dùng liều khởi đầu 6,25 mg hoặc 12,5 mg x 3 lần/ngày có thể giảm thiểu mức độ cũng như thời gian huyết áp thấp. Ở những bệnh nhân này trong vài ngày kế tiếp tăng liều chậm để đạt đến liều hàng ngày thường dùng.

  • Đối với hầu hết các bệnh nhân, liều thường dùng là 25 mg x 3 lần/ngày. Sau khi đã đạt đến liều 50 mg x 3 lần/ngày không nên tăng liều nữa trong vòng ít nhất 2 tuần để xác định sự đáp ứng của bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng khả quan với liều 50 mg hoặc 100 mg x 3 lần/ngày. Không nên vượt quá liều tối đa 450 mg/ngày.

Nhồi máu cơ tim:

  • Có thể đạt được hiệu quả tốt hơn nếu khởi đầu trị liệu từ ngày thứ 3 sau cơn nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu 6,25 mg, tăng liều dần đến 37,5 mg/ngày. Nếu thuốc được dung nạp tốt nên tăng liều Captopril đến 75 mg/ngày trong vài ngày kế tiếp cho đến khi đạt liều cuối cùng 150mg/ngày trong nhiều tuần sau đó.

Tiểu đường:

  • Liều đề nghị hàng ngày: 75 mg - 100 mg chia nhiều lần.

  • Điều chỉnh liều trong suy thận: Captopril với liều 75 mg/ngày uống nhiều lần dung nạp được. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, nên dùng liều khởi đầu thấp và tăng mỗi lần từng lượng nhỏ trong 1 - 2 tuần. Sau khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, nên giảm lại liều một cách từ từ để xác định liều tối thiểu có hiệu quả.

Hạn sử dụng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 
Lên đầu trang   Trở lại  

Tim mạch - Huyết áp

Trà hoàn ngọc xanh
Đặt hàng Chi tiết
Trà hoàn ngọc xanh
Amlor 5mg
Đặt hàng Chi tiết
Amlor 5mg
Vastarel MR 35mg
Đặt hàng Chi tiết
Vastarel MR 35mg
BETALOC 50MG
Đặt hàng Chi tiết
BETALOC 50MG
Micardis-40/12.5mg Thuốc ức chế angiotensin II
Đặt hàng Chi tiết
Micardis-40/12.5mg Thuốc ức chế angiotensin II
Acetazolamid [H/100v] pharmedic
Đặt hàng Chi tiết
Acetazolamid [H/100v] pharmedic
Nebilet 5mg
Đặt hàng Chi tiết
Nebilet 5mg
Cortonyl
Đặt hàng Chi tiết
Cortonyl
Zestril 10mg
Đặt hàng Chi tiết
Zestril 10mg
Coversyl plus
Đặt hàng Chi tiết
Coversyl plus
Plavix 75mg
Đặt hàng Chi tiết
Plavix 75mg
Cozaar 50mg
Đặt hàng Chi tiết
Cozaar 50mg
Tanatril
Đặt hàng Chi tiết
Tanatril
Concor 2,5mg [H/30v]
Đặt hàng Chi tiết
Concor 2,5mg [H/30v]
Concor 5mg [H/30v]
Đặt hàng Chi tiết
Concor 5mg [H/30v]
Vastarel 20mg
Đặt hàng Chi tiết
Vastarel 20mg
Natrilix SR
Đặt hàng Chi tiết
Natrilix SR
Betaloczok
Đặt hàng Chi tiết
Betaloczok
Twynsta
Đặt hàng Chi tiết
Twynsta
Exforge
Đặt hàng Chi tiết
Exforge
Diovan 80mg
Đặt hàng Chi tiết
Diovan 80mg
Irbesartan 150mg
Đặt hàng Chi tiết
Irbesartan 150mg
Amlodipin 5mg Stada
Đặt hàng Chi tiết
Amlodipin 5mg Stada
Diltazem 60mg
Đặt hàng Chi tiết
Diltazem 60mg
Nifedipin stada
Đặt hàng Chi tiết
Nifedipin stada
Stadovas 5mg
Đặt hàng Chi tiết
Stadovas 5mg
Enalapril
Đặt hàng Chi tiết
Enalapril
Telmisartan
Đặt hàng Chi tiết
Telmisartan
Atenolol 50mg
Đặt hàng Chi tiết
Atenolol 50mg
Imdur 60mg
Đặt hàng Chi tiết
Imdur 60mg
Trang 1/2: 1, 2  Sau